k菌

Coffee 咖啡(kā fēi) and Tea 茶(chá)

Coffee- 咖啡(kā fēi)

Americano- 美式咖啡 (měi shì kā fēi)

Cappuccino- 卡布奇诺 (kǎ bù qí nuò)

Caramel Macchiato- 焦糖玛奇朵 (jiāo táng mǎ qí duǒ)

Espresso- 浓缩咖啡 (nóng suō kā fēi)

Latte- 拿铁(咖啡) (ná tiě kā fēi)

Vanilla latte- 香草拿铁 (xiāng cǎo ná tiě)

Misto- 密斯朵(咖啡) (mì sī duǒ kā fēi)

Mocha Coffee- 摩卡(咖啡) (mó kǎ kā fēi)

Decaf Coffee- 无咖啡因咖啡 (wú kā fēi yīn kā fēi)


Tea- 茶(chá)

Chai tea- 拉茶 (lā chá)

Black tea-红茶 (hóng chá)

Edit : 黑 means “black” but in China, these so-called “Black Teas” are actually known as Red Tea (Hong Cha) because of the reddish colour of the brew.

Green tea- 绿茶 (lǜ chá)

Oolong tea- 乌龙茶 (wū lóng chá)

Dragon Well tea- 龙井茶 (lóng jǐng chá)

Puer tea- 普洱茶(pǔ’ ěr chá)

Scented tea- 花茶 (huā chá)

Jasmine tea- 茉莉花茶 (mò lì huā chá)

Mint tea- 薄荷茶 (bò hé chá)

Chrysanthemum tea- 菊花茶 (jú huā chá)

Chamomile tea- 甘菊茶 (gān jú chá)

Earl Grey- 格雷伯爵茶 (gé léi bó jué chá)

Honey Citron tea- 蜂蜜柚子茶 (fēng mì yòu zǐ chá)

Milk tea- 奶茶 (nǎi chá)

Boba/Pearl milk tea- 珍珠奶茶 (zhēn zhū nǎi chá)


Other vocabulary

杯 (bēi) - a measure word for tea, coffee, cup.

Ice- 冰 (bīng)

Hot- 热 (rè)

Cold- 冷 (lěng)

Honey- 蜂蜜 (fēng mì)

Sugar- 糖 (táng)

Half sugar- 半糖 (bàn táng)

Without…- 不加 (bù jiā)

Chocolate- 巧克力 (qiǎo kè lì)

Whipped Cream- 生/鲜奶油 (shēng /xiān nǎi yóu)

Milk- 牛奶 (niú nǎi)

Skim Milk- 脱脂牛奶 (tuō zhī niú nǎi)

guys this post has almost every country in the world on it i think i died while making it but i’m not too sure

[for this list i decided to use the mainland versions of the country names unless i could not find it (in those rare cases i used the taiwanese versions). also, this post is long so if i made any mistakes please tell me]

非洲 Africa

阿尔及利亚 ā'ěrjílìyǎ Algeria

安哥拉 āngēlā Angola

贝宁 bèi níng Benin

博茨瓦纳 bócíwǎnà Botswana

布基纳法索 bù jī nà fǎ suǒ Burkina Faso

布隆迪 bùlóngdí Burundi

佛得角 fú de jiǎo Cabo Verde/Cape Verde

喀麦隆 kāmàilóng Cameroon

中非共和国 zhōng fēi gònghéguó Central African Republic (CAR)

乍得 zhàde Chad

科摩罗 kē mó luó Comoros

刚果民主共和国 gāngguǒ mínzhǔ gònghéguó Democratic Republic of the Congo

科特迪瓦 kētèdíwǎ Cote d’Ivoire

吉布提 jíbùtí Djibouti

埃及 āijí Egypt

赤道几内亚 chìdào jǐnèiyǎ Equatorial Guinea

厄立特里亚 èlìtèlǐyǎ Eritrea

埃塞俄比亚 āisāi'ébǐyǎ Ethiopia

加蓬 jiāpéng Gabon

冈比亚 gāngbǐyǎ Gambia

加纳 jiānà Ghana

几内亚 jǐnèiyǎ Guinea 

几内亚比绍 jǐnèiyǎ bǐ shào Guinea-Bissau

肯尼亚 kěnníyǎ Kenya

莱索托 láisuǒtuō Lesotho

利比里亚 lìbǐlǐyǎ Liberia

利比亚 lìbǐyǎ Libya

马达加斯加 mǎdájiāsījiā Madascar

马拉维 mǎ lā wéi Malawi

马里 mǎlǐ Mali

毛里塔尼亚 máolǐtǎníyǎ Mauritania

毛里求斯 máolǐqiúsī Mauritius

摩洛哥 móluògē Morocco

莫桑比克 mòsāngbǐkè Mozambique

纳米比亚 nàmǐbǐyǎ Namibia

尼日尔 nírì'ěr Niger

尼日利亚 nírìlìyǎ Nigeria

卢旺达 lúwàngdá Rwanda

圣多美和普林西比 shèng duō měihé pǔ lín xī bǐ Sao Tome and Pricipe

塞内加尔 sàinèijiā'ěr Senegal

塞舌尔 sāi shé ěr Seychelles

塞拉利昂 sèlālì'áng Sierra Leone

索马里 suǒmǎlǐ Somalia

南非 nánfēi South Africa

南苏丹 nán sūdān South Sudan

苏丹 sūdān Sudan

斯威士兰 sī wēi shì lán Swaziland

坦桑尼亚 tǎnsāngníyǎ Tanzania

多哥 duō gē Togo

突尼斯 túnísī Tunisia

乌干达 wūgāndá Uganda

赞比亚 zànbǐyǎ Zambia

津巴布韦 jīnbābùwéi Zimbabwe

phew. the rest of the continents are under the cut

Keep reading

Hey guys, apologies for the long hiatus, college apps have got me in a bind.  Here are some terms related to our busy class schedules and lives as students!  I incorporated a lot of vocab and tried to include example sentences not provided by the infographic, so I hope you can enjoy and learn something!~

Class Subjects
数学 [shù xué] Math
生物 [shēng wù] Biology
化学 [huà xué] Chemistry
物理 [wù lí] Physics
地理 [dì lí] Geography
历史 [lì shí] History
英文 [yīng wén] English
中文 [zhōng wén] Chinese
外语 [waì yǔ] Foreign Language
音乐 [yīn yuè] Music
艺术 [yì shù] Art(s)

*To denote a class, simply add 课 (kè) to the end
For example:

数学 + 课 = 数学课 (Mathematics class)

*Since many of us take multiple classes a day, here’s a useful sentence to try!

我每天上(insert #classes here)门课。
I take (insert #classes here) classes every day.

Education Levels
学校 [xué xiào] school
小学 [xiǎo xué] elementary school
中学 [zhōng xué] middle school
高中 [gāo zhōng] high school
大学 [dà xué] university/college
学生 [xué shēng] student

大学 + 学生 = 大学生(college/university student)

Example sentence:
我是一个大学生。
I am a college/university student.

College/University related vocab
学位 [xué wèi] degree
专业 [zhuān yè] major
副学士 [fù xué shì] Associates
学士 [xué shì] Bachelors
硕士 [shuò shì] Masters
博士 [bó shì] Doctorate/PhD

*to denote degree for the associate, bachelor, masters, and PhD, simply as 学位 to the end

Some Basic School Utensils
笔 [bǐ] pen
铅笔 [qiān bǐ] pencil
自动铅笔 [zì dòng qiān bí] mechanical pencil
毛笔 [mǎo bí] brush
纸 [zhǐ] paper
笔记本 [bǐ jì bén] notebook
橡皮 [xiàng pí] eraser

好好学习 天天进步!~

Một cô gái, không cần bạn tặng son, giày hay những con gấu hai người ôm không hết. Chỉ cần khi cô ấy đói có người mang cơm, khi đau ốm, có người không la mắng mà mua thuốc tới!
Một cô gái, không cần ngày ngày phải được đi chơi, ngày ngày đi ăn hay mua đồ. Chỉ cần đôi lúc dậy sớm chở cô ấy đi học, vài hôm chịu khó nắng mưa đón cô ấy về!
Một cô gái, không cần phải luôn nhắn tin gọi điện 24/24, không cần kè kè bên cạnh cô ấy mọi nơi mọi lúc. Chỉ cần, tạm nghỉ trận game nói chuyện với cô ấy vài câu, bỏ điện thoại, laptop xuống, ôm cô ấy, lúc cô ấy cần giúp, không từ chối.
Một cô gái, không cần khen cô ấy xinh đẹp, dễ thương hay bất cứ điều gì! Chỉ cần đừng nói quá nhiều về nhược điểm của cô ấy! Đừng so sánh cô ấy hơn thua với bất kì ai, nhất là người-yêu-cũ của bạn!
Bạn không thể cho cô ấy mọi thứ mà cô ấy muốn về vật chất. Nhưng hãy để cô ấy biết, người được yêu thương nhất, giàu về tinh thần nhất, là cô ấy, bởi bạn.

Cô gái của bạn, đã chọn bên bạn, có nghĩa là sẽ không ham muốn vật chất như bất kì ai! Cô ấy sẽ chấp nhận chịu thiệt thòi, chỉ cần bạn thương cô ấy, hơn cả đủ!

Mặc Nhiên | VIết cho tôi

macnhienme.tumblr.com

普通話200個基本詞語/普通话200个基本词语

In connection to this post about only needing 200 words

Feel free to contact me and help me edit this post! There are definitely things on here that can’t be explained in a straight-forward way. Mandarin can’t be translated so directly compared to other Indo-European languages!

1st tone (high neutral): mā
2nd tone (rising): má
3rd tone (falling rising): mǎ
4th tone (falling): mà
5th tone (neutral): ma

*When there are two 3rd tones together, the first one becomes a 2nd tone.

suǒ yǐ -> suó yǐ

  1. be - 是 shì
  2. there is - 有 yǒu
  3. have - 有 yǒu
  4. do-做 zuò
  5. create (aka “make”) -創造/造(创造)  chuàng zào/zào
  6. cause (aka “make”)-讓(让)ràng
  7. go-去 qù
  8. say-講(more casual) (讲)jiǎng
  9. speak -說(说)shuō
  10. know-知道 (only for knowledge)(知道)zhīdào
  11. think-想 xiǎng
  12. want-想要 xiǎngyào
  13. like-喜歡(喜欢)xǐhuān
  14. can-可以 kě yǐ
  15. need-要 yào
  16. should-應該 (应该)yīnggāi
  17. try-試(试)shì
  18. feel-感覺(感觉)  gǎnjué
  19. work (also as a noun) -工作 gōng zuò
  20. learn-學(学)xué
  21. understand-懂/明白 dǒng/míng bái
  22. get (meaning “obtain”)-得 dé
  23. use-用 yòng
  24. start-開始(开始)kāi shǐ
  25. eat-吃 chī
  26. see-看 kàn
  27. write-寫(写)xiě
  28. give-給(给)gěi
  29. sleep-睡覺(睡觉)shuì jiào
  30. buy-買(买)mǎi
  31. decide-決定 jué dìng
  32. find-找 zhǎo
  33. ask-問(问)wèn
  34. meet (meaning to meet someone for the first time)-認識(认识)rèn shi
  35. meet (meaning “meet up with”)-見面(见面)jiàn miàn
  36. take-拿 nǎ

Phrases

  1. hello-你好 nǐ hǎo
  2. goodbye-再見(再见)zài jiàn
  3. My name is… - 我的名字是… wo de míng zi shì
  4. “Nice to meet you.” -(Not said often in Chinese) 我很高興認識你(我很高兴认识你)wǒ hěn gāo xìng rèn shì nǐ
  5. yes-(no direct translation, closest is the word “to be”) 是 shì
  6. no-不是 bú shì
  7. okay-好 hǎo
  8. please-(no direct translation) 請- qǐng
  9. thank you-謝謝(谢谢)xiè xiè
  10. you’re welcome-不客氣(不客气)bú kè qì
  11. sorry-對不起(对不起)duì bù qi
  12. excuse me (to catch someone’s attention)-欸 èi
  13. well (as in “Well, I think that…”)-那 nà
  14. Really?-真的嗎?(真的吗?)zhēn de ma

Conjunctions

  1. that (as in “I think that…” or “the woman that…”) (doesn’t exist in Chinese)
  2. and-和/而且/跟 hé/ěr qiě/gēn
  3. or-或 huò
  4. but-但是 dàn shì
  5. though-可是 kē shì
  6. because-因為(因为)yīn wèi
  7. therefore-所以 suǒ yǐ
  8. if-如果 rú guǒ

Prepositions

  1. before (also as a conjunction)-以前 yǐ qián
    after (also as a conjunction)-後來(后来)hòu lái
  2. from-從 (从)cóng
    to-到 dào
  3. in-在(like “in a house”, 在家里面) zài
  4. at (place)-在 zài
  5. at (time)-在 zài
  6. with-跟 gēn
  7. about (approximately)-大概/大約(大约)dà gài/dà yuè
  8. like (meaning “similar to”)-像 xiàng
  9. for (warning, this one has several meanings that you need to take care of)
    1. for (give to) you-給你(给你)gěi nǐ

Adjectives and adverbs

Know both the adjective and adverb forms of these words.

  1. a lot-很多 hěn duō
    a little-很少/一點(一点)hěn shǎo/yī dian
  2. good / well-好/很好 hǎo/hěn hǎo
    bad / badly-不好/差 bù hǎo/chā
  3. more (know how to say “more … than”)-比(A)(verb)  bǐ
    better (often irregular and not just “more good”)-更好 gèng hǎo
  4. most-最 zuì
  5. enough-夠(够)gòu
  6. right-對(对)duì
    wrong-錯(错)cuò

Adjectives

  1. the, a (technically articles) - no definite articles in Chinese
  2. this (also as a noun) 這(这)zhè
    that (also as a noun) 那 nà
  3. all-所有 suǒ yǒu
    some-一些 yī xiē
    no-沒有/無 méi yǒu/wú
  4. other-別的 bié de
  5. any-所有 suǒ yǒu
  6. easy-容易/簡單(简单)róng yì
    hard-難(难)nán
  7. early-早 zǎo
    late-晚 wǎn
  8. important-重要 zhòng yào
  9. cool (as in “that’s cool”)-酷 kù
  10. same-一樣(一样)yí yàng
  11. different-不同 bù tóng
  12. beautiful-美麗/漂亮(美丽) měi lì/piào liàng

Adverbs

  1. very-很 hěn
  2. too (as in “too much”)-太 tài
  3. also-還有(还有)hái yǒu
  4. only-只 zhǐ
  5. now-現在(现在)xiàn zài
  6. here-這裡(这里)zhè li
  7. maybe-可能 kě néng
  8. always-永遠(永远)yǒng yuán
    often-常常/時常(时常)cháng cháng/ shí cháng
    sometimes-有時(有时)yǒu shí
    never-從來/從不(从来/从不)cóng bù
  9. today (also as a noun)-今天 jīn tiān
    yesterday-昨天 zuó tiān
    tomorrow-明天 míng tiān
  10. almost-快要/快會(快会)kuài yào/kuài huì
  11. still-還(还)hái
  12. already-已經(已经)yǐ jīng
  13. even-都 dōu

Nouns

Chinese has “measure words”, which is like “a/an” in English.

一个 is used for most objects (people, some objects)

一杯 is used for cups and bottles [of liquid] 

  1. thing-東西(东西) dōng xi
  2. person-人 rén
  3. place-地方 dì fāng
  4. everything-所有的東西(所有的东西)suǒ yǒu de dōng xī
    something-一些東西(一些东西)yì xiē dōng xī
    nothing-沒有(没有)méi yǒu
  5. time (as in “a long time”)-時間(时间)shí jiān
  6. time (as in “I did it 3 times”)-次 cì
  7. friend-朋友 péng yǒu
  8. mother, father, parent-媽媽/母親,爸爸/父親,父母(妈妈/母亲,爸爸/父亲)mā ma/mǔ qīn, bà ba/fù qīn, fù mǔ
  9. daughter, son, child-女兒,兒子,孩子 nǚ ér, ér zi, hái zi
  10. wife, husband-妻子/老婆/太太,先生/老公/丈夫 qì zi/lǎo pó/tài tai, xiān shēng/lǎo gōng/zhàng fu
  11. girlfriend, boyfriend-女朋友,男朋友 nǚ péng yǒu, nán péng yǒu
  12. breakfast-早餐 zǎo cān
  13. lunch-午餐 wǔ cān
  14. dinner-晚餐 wǎn cān
  15. money-錢(钱)qián
  16. day-日/天 rì/tiān
  17. year-年 nián
  18. hour-小時(小时)xiao shí
  19. week-星期 xīng qī
  20. country-國家(国家)guó jiā
  21. city-城市 chéng shì
  22. language-語言(语言)yu yán
  23. word-字 zì
  24. Internet-網路(网路)wǎng lù
  25. house-家/房子/屋子 jiā/fáng zi/wu zi
  26. office-辦公室(办公室)bàn gōng shì
  27. company-公司 gōng sī

Question Words

  1. who-誰(谁)shéi
  2. what-什麼(什么)shén me
  3. where-哪裡(哪里)ná lǐ
  4. when-什麼時候(什么时候)shén me shí hòu
  5. why-為什麼(为什么)wèi shén me
  6. how-怎麼(怎么)zěn me
  7. how much-多少 duō shǎo

Pronouns

Know them in the subject (“I”), direct object (“me”), indirect object (“to me”), and possessive (“my”) forms.

  1. I-我 wǒ
  2. you-你 nǐ
  3. she, he-她,他 tā
  4. it-它/他 tā
  5. we-我們 wǒ men
  6. you (plural)-你們(你们)nǐ men
  7. they-他們/她們(他们/她们)tā men

Người tình thứ ba của tôi từng nói, nếu tôi hiền hơn một chút, biết nghe lời hơn một chút và bớt lẳng lơ đi một chút, có lẽ anh sẽ cưới tôi. Tôi đang gối đầu trên bụng anh, nghe xong mà cười sém lăn từ trên sofa xuống đất. Tôi không quen dùng lời cay nghiệt để chỉ trích anh, chỉ nghĩ thầm trong lòng, anh à, nếu em ngoan như vậy, chắc gì em đã muốn lấy anh. Không nói ra, nhưng bỗng dưng tôi cảm thấy hệ tư tưởng của tôi và anh có khoảng cách lớn quá.

Tôi lên yahoo kể chuyện này cho chàng trai trẻ của tôi nghe, cậu không bình luận gì, chỉ buông một câu vô thưởng vô phạt, dù thế nào em vẫn yêu chị mà. Nghe cậu an ủi, tôi cười khì, reply cậu bằng vài cái icon hôn hít đủ kiểu, ngoan quá, chị cũng yêu em nhiều nhiều.

Năm đó, cậu 17, tôi 20.

Tôi quen cậu từ năm tôi 18, lúc đó trào lưu blog rất được ưa chuộng. Tôi viết không nhiều, chủ yếu là tản văn hay tạp bút, thỉnh thoảng kể vài câu chuyện đời thường của tôi. Cậu hay ghé qua blog tôi, không để lại bất kì comment hay message nào, nhưng mỗi khi tôi vào danh sách xem những ai đã ghé thăm blog, tên cậu luôn hiện ra ngay trước nhất.

Tôi gọi cậu là Hoàng tử bé, vì cậu bé bỏng, gầy yếu, trắng xanh. Năm tôi ôn thi đại học, cậu ôn thi vào cấp ba. Sinh nhật tôi, cậu đứng dưới nhà, cầm hộp quà hình trái tim, bên trong có một ngôi nhà bằng diêm xếp tỉ mẩn và một đôi kẹp tóc. Tôi sợ mẹ phát hiện ra cậu, nháo nhào chạy ra, xua cậu đi về. Cậu nhìn tôi, đôi mắt vẫn còn non nớt, chị à, làm người yêu em nha. Tôi hoảng hồn nghĩ cậu đùa, vội bảo, chờ khi nào em lớn đã.

18 tuổi, tôi đỗ đại học, vào Sài Gòn, cách xa cậu hơn một nghìn cây số. Tuổi trẻ đầy nông nổi và cám dỗ cuốn tôi vào những cuộc chơi bất tận. Những ánh mắt lúng liếng đưa tình, những ngả ngớn bên ly rượu và âm nhạc quay cuồng, những ve vãn đong đưa cùng chàng trai xa lạ mới gặp lần đầu, những lời quyến rũ ngọt ngào luôn sẵn trên môi trở thành một phần cuộc sống của tôi. Nhiều lúc, nhìn lại mình trong gương, khuôn mặt bạc phếch, đôi mắt thất thần mệt mỏi, tôi tự hỏi, tôi đang làm gì thế này, nhưng không ai cho tôi một câu trả lời, tôi lại thả mình trôi trong những mê đắm ngập tràn phù phiếm.

Năm tôi 21, cậu là sinh viên năm nhất. Sau ba năm xa cách, đứng trước mặt tôi không còn là cậu thiếu niên ngày nào, cậu trưởng thành hơn, thanh tú, trong veo, không mảy may gợn đục. Tôi đưa tay vuốt vuốt tóc bên thái dương cậu, em khác quá, chị nhận không ra. Cậu không để ý lời tôi nói, lẳng lặng chạm vào ngón tay tôi, chị, em lớn rồi…

Tôi đi qua tuổi 21 của mình bằng thói quen gặp cậu mỗi cuối tuần. Cậu hay nhìn tôi không nói gì, dịu dàng đan ngón tay mình vào ngón tay tôi, vai kề vai dạo khắp các phố phường Sài Gòn rực rỡ. Ngón tay cậu thon dài, êm ái. Tim tôi khẽ nhói lên một cảm giác không thể nói thành lời. Với cậu, có thể đó chỉ là cái nắm tay, nhưng với tôi nó đặc biệt hơn tất thảy mọi thứ. Nếu cậu biết, chưa hề có một người đàn ông nào công khai nắm tay tôi trong đám đông, cậu có cười nhạo hay thương hại tôi không?

Một lần trong khi xếp hàng mua vé xem phim, cậu đột nhiên ghé xuống tai tôi nói nhỏ, lần sau chị đừng mặc quần ngắn như vậy nữa. Tôi hỏi tại sao. Mắt cậu ánh lên sắc lạnh, em không thích người ta nhìn chằm chằm vào chân chị, vậy thôi. Dứt lời, cậu đưa tay siết chặt lấy tay tôi, giữ khư khư tôi như báu vật.

Da mặt cậu rất dày, dày đến nỗi không bao giờ chịu chở tôi, lần nào đi chơi cậu cũng ngồi ở yên sau, choàng hai tay ôm chặt cứng eo tôi, đôi khi tôi ngại, toan gỡ tay cậu ra liền bị cậu hừ lạnh, nhất quyết không buông, mặc kệ người đi đường hai bên nhìn chúng tôi chỉ trỏ.

Đã rất lâu, tôi mới có thể hưởng trọn cảm giác yên bình bên cạnh một người con trai. Tiếp xúc với cậu rồi, bỗng nhiên nhìn lại những gã đàn ông vẫn hay qua lại với tôi, thấy họ nhạt nhẽo và rẻ tiền đến kì lạ, ngọt nhạt khi cần tôi, xong xuôi lạnh lùng quay đi không nuối tiếc. Sau tất cả, tôi cảm thấy, cuối cùng ít nhất cũng có một người chấp nhận tôi, quan tâm tôi, yêu thương tôi mà không vì bất kì mục đích nào. Tự nhiên trong lòng dâng lên một thứ niềm vui nôn nao khó tả.

Tôi cứ nghĩ chúng tôi có thể an an ổn ổn bên nhau mãi như vậy cho đến đêm cậu đưa tôi về, ánh mắt đa tình lưu luyến tôi chưa từng thấy ở cậu bao giờ, cậu ôm tôi vào lòng, thầm thì, chị à, ở bên em đêm nay nhé. Tôi chết sững, nhưng vẫn cố giữ bình tĩnh, hỏi lại cậu, để làm gì em. Cậu vẫn nhẩn nha, cọ cọ cằm cậu vào trán tôi, sau đó hôn nhẹ vào môi tôi, khẽ khàng hỏi, chị, làm người tình của em được không. Tôi chua xót đẩy cậu ra, sống mũi cay xè nhưng vẫn phải cố vẽ lên mặt mình nét cười khinh khỉnh, hóa ra, em đến bên chị cũng chỉ để như vậy thôi sao?

Không đợi nghe cậu nói thêm bất cứ điều gì, tôi vội vàng bỏ chạy.

Tôi có thể làm nhân tình của bất kì ai, nhưng sẽ không bao giờ làm nhân tình của cậu. Tôi không muốn ở bên cậu với vai trò của một nhân tình, bị cậu đối xử như một nhân tình, chỉ bởi duy nhất một lý do, một ngày làm nhân tình, suốt đời tôi chỉ có thể khóc bằng nụ cười rạng rỡ.

Nửa đêm, cậu nhắn cho tôi một tin nhắn vẻn vẹn ba chữ, em xin lỗi. Tôi bấm delete ngay không suy nghĩ, trong tim tôi có cái gì đó vỡ vụn rồi.

Tôi gần 22 tuổi, nghe phong thanh bạn bè nói, cậu có người yêu. Tò mò qua Facebook của cậu xem, thấy ảnh cô bé đó, đôi mắt to trong sáng và lanh lợi, cánh môi mềm xinh như thiên thần. Hai người quen nhau từ lâu rất lâu. Nhìn cô ấy, lòng tôi quặn đau, bỗng dưng nảy sinh những suy nghĩ, kiểu như, cô ấy có lẽ rất thông minh, khéo léo, nhạy cảm và sâu sắc; cô ấy chân thành, thiện lương nhưng không dễ bị bắt nạt; cô ấy biết nấu ăn ngon vào mỗi cuối tuần, biết cưng nựng trẻ con mỗi khi chúng ghé chơi; cô ấy rất thấu tình đời và chiếm trọn lòng tin của người cô thương mến.

Sực nhớ ra, hình như tôi đã vô tâm không để ý, kể từ ngày gặp lại cậu trong Sài Gòn, chưa bao giờ cậu nói yêu tôi hay muốn tôi làm người yêu cậu cả, cậu không còn là Hoàng tử bé mà tôi biết, những yêu thương tôi vốn nghĩ cậu dành riêng cho mình tôi, tất cả chỉ là ảo mộng tự tôi dệt nên huyễn hoặc bản thân mình.

Nhìn gương mặt cậu, nhìn vào đôi mắt ôn hòa, cương nghị pha lẫn chút bi thương của cậu, nghĩ đến việc buổi đêm cậu nói muốn ở bên tôi, còn ban ngày cậu sánh đôi và tươi cười cùng một cô gái khác, rốt cuộc tôi không kìm được mà bật khóc.

Chưa bao giờ tôi lâm vào thứ tình cảm vô vọng đến nhường này, nếu như cậu vẫn là Hoàng tử bé sạch tinh như tờ giấy trắng của tôi ngày nào, tôi sẽ nhẫn nại chờ cậu lớn lên, chờ để nói cho cậu biết tôi yêu cậu nhiều thế nào. Nếu cậu có trót thầm thương một cô gái nào khác, tôi sẽ dùng tất cả thủ đoạn 22 năm tuổi sống của tôi để giành lấy cậu. Nếu cậu quá giỏi giang và thành đạt, tôi cũng sẽ nỗ lực hết mình để thành đạt và giỏi giang gấp đôi gấp ba lần cậu, để cậu công nhận tôi, yêu thương tôi. Nhưng tréo ngoe thay, tôi lại đem lòng yêu một người chỉ muốn lên giường với tôi, trừ bỏ khóc ra, tôi không thể làm gì khác được.

22 tuổi 3 tháng, ba tháng không còn gặp cậu, tôi giết thời gian bằng việc lả lơi cặp kè với vài người, nhưng điều tôi không mong đợi nhất lại xảy đến, tôi bị đánh ghen. Bước ra khỏi quán bar, một toán người ùa tới, liên tiếp những trận đòn đáp xuống người tôi, tôi co rúm thân mình chịu trận, chợt nghĩ, giá mà họ đánh chết mình đi có khi lại tốt. Nhưng họ không đánh chết tôi, trong cơn mơ màng tôi thấy có người lao vào giữa đám hỗn loạn, ôm chặt lấy tôi, giọng nói quen thuộc và ấm áp tuôn ra từ khóe miệng, chị à, ổn rồi, về thôi, về với em…

Cậu lấy khăn ấm chườm lên vết bầm trên mặt tôi, cẩn trọng lau sạch đất cát dính đầy những vết trầy xước trên tay chân tôi. Xong xuôi, cậu cầm lấy tay tôi áp lên mặt cậu như ngày nào, ánh mắt cậu nhìn tôi đầy thương xót. Tôi giằng tay mình ra, lạnh lùng nhìn về phía cửa, đi đi, đi về với người yêu của em đi. Cậu không đi, an tĩnh ngồi bên tôi, đôi mắt cúp xuống, rồi cậu cất giọng, thanh âm trầm trầm, sao chị lại sống như thế này hả chị, sao chị cứ phải cố tỏ ra mình từng trải theo cách này? Nếu chị vẫn giản đơn như thế, nếu chị vẫn dịu dàng như thế, nếu chị vẫn chân thành như thế, nếu chị vẫn là chị của em ngày xưa, có phải, giờ em và chị đã khác rồi không…

Lại nếu… Tôi cười khan… Cười mà nghe môi mình mặn đắng…

Nếu giờ chị ngoan ngoãn và an phận như cô ấy, em có sẵn sàng bỏ rơi cô ấy để về với chị không?

Cậu ngập ngừng rất lâu, đôi môi mấp máy, chị à…

Tôi đưa tay lên chặn ngang môi cậu, nước dồn lên nặng trĩu mi. Cậu không biết, có lần tôi thử mặc quần dài, đeo khẩu trang, trùm áo khoác kín mít, dép mượn bạn lệt xệt lội bộ ra đường. Da vẫn trắng đêm vẫn nóng và người vẫn đông, nhưng không ai buồn đưa ánh mắt liếc nhìn tôi cả… Tiếc một điều cậu không được ở đó để chứng kiến tôi chìm nghỉm vào dòng người, tan loãng trong họ, để rồi bị cuốn đi không thương tiếc…

Con người là sinh vật phũ nhất trên thế gian này, giống như khỉ trong rạp xiếc, họ chỉ nhìn chị, bàn tán về chị, và cười, và bỡn cợt, khi chị ăn mặc và sống cuộc sống khác với những cô gái đang bước đi trên đường kia… bất cứ lúc nào chị không còn đủ sức để tự làm nổi mình, chị liền bị phớt lờ, ngay lập tức. Vậy nên chị mới phải gồng mình lên, băng kín những vết thương, nén chặt cơn đau, và mỉm cười để sải bước một cách tự nhiên nhất.

Cậu đưa tay lau nước mắt trên mặt tôi, nhưng điều đó không giúp ích gì cho tôi, chỉ càng khiến tôi đau đớn.

Vốn dĩ chị nghĩ, chị có thể tập để sống một cuộc sống hoàn toàn khác, quá khứ kia chị có thể quên đi, nhưng có một điều chị không ngờ tới, chị không thể thay đổi những đồn đoán về con người chị ăn sâu vào trong óc của người khác. Trong mắt họ, và cả trong mắt em, chị vĩnh viễn là một ả đàn bà xấu xa đầy tì vết có phải không?

Trước người yêu em chị thấy mình nhược thiểu, kiểu con gái như cô ấy sinh ra là để yêu, còn kiểu đàn bà như chị, sinh ra là để người đời quăng quật. Con người và nét tính cách em yêu kia, là cô ấy chứ không phải chị. Chị không phải thiên thần, càng không phải người yêu em… em à… nếu không thể yêu thương chị hơn, đừng bắt chị sống trong vỏ bọc của bất kì ai khác…

Đủ rồi. Cậu hét lên, ép chặt khuôn miệng nóng rực của mình vào miệng tôi. Suốt đêm đó cậu ôm chặt tôi trong lòng, nước mắt tôi thấm ướt áo cậu, ban đầu nóng hổi, sau dần lạnh ngắt, trong vòng tay cậu, tôi chìm vào giấc ngủ đầy mộng mị và đớn đau. Trong chốc lát, tôi đã buông xuôi, thầm nghĩ, cả đời cũng được, một đêm cũng được, yêu cũng được, không yêu cũng được, người yêu cũng được, nhân tình cũng được, chỉ cần được ở bên cậu, là tôi đã mãn nguyện rồi.

Nhưng tôi đã nhầm. Cậu không chia tay người yêu, cũng không gặp lại tôi nữa. Thỉnh thoảng cậu nhắn cho tôi vài tin nhắn hỏi han. Cậu không bao giờ nhắc về người yêu cậu trong tin nhắn với tôi, có lẽ cậu sợ tôi buồn.

Bây giờ tôi 23 tuổi, cậu 20. Cậu nhận được một suất học bổng du học bên Nga. Cậu không nói một lời từ biệt với tôi, chỉ đến khi Facebook cậu ngập tràn những câu chúc của bạn bè, và tấm ảnh cô bé xinh xắn kia tiễn cậu ở sân bay hiện lên trang chủ của tôi, tôi mới ý thức được, tôi đã chính thức mất cậu rồi…

Như cuốn phim quay ngược chiếu lại tất cả những khoảnh khắc cậu ở bên tôi, tất cả những vui vẻ bấy lâu đều hóa thành buồn đau day dứt. Nhưng nỗi đau khắc sâu trong tâm trí của tôi nhất, nỗi đau mà suốt đời tôi sẽ không bao giờ quên, là đến cậu còn đối xử với tôi như vậy, biết đến bao giờ tôi mới tìm được một người thực tâm trân trọng tôi đây?

Gió mùa đông đang thổi. Tôi cũng không còn trẻ nữa rồi…

—  St
Rooms of the house - 房子里的房间 (fángzi lǐ de fángjiān)

House-房子(fáng zi)
Room -房间(fáng jiān)
Living room - 客厅(kè tīng)
Kitchen - 厨房(chú fáng)
Dining room - 饭厅(fàn tīng)
Lobby - 大厅(dà tīng)
Bedroom - 卧室(wò shì)
Children’s room -儿童房(ér tóng fáng)  
Study (room) - 书房(shū fáng)
Laundry room - 洗衣房(xǐ yī fáng)
Bathroom - 浴室(yù shì)
Toilet - 厕所(cè suǒ)  
Washroom - 洗手间(xǐ shǒu jiān)

卫生间 - (wèi shēng jiān) have different meanings for bathroom, toilet/ restroom, washroom, lavatory。

Staircase- 楼梯(lóu tī)
Upstairs - 楼上(lóu shàng)
Downstairs -楼下(lóu xià)
Attic - 阁楼(gé lóu)
Basement - 地下室(dì xià shì)
Garden -花园(huā yuán)
Garage -车库(chē kù) 

Compound words in Chinese

Many words in Chinese are formed from characters which individually each have their own meaning, and one really helpful way to memorize new words is to break them down into the separate characters. Here are some examples (this is a non-exhaustive list): 

Nouns

地图 dì tú – map 

  • 地 = land 
  • 图 = picture, drawing

风景 fēng jǐng – landscape 

  • 风 = wind
  • 景 = scenery 

球场 qiú chǎng = sports field 

  • 球 = ball
  • 场 = area, place 

电视 diàn shì – television 

  • 电 = electricity 
  • 视 = to look 

山顶 shān dǐng – peak, summit 

  • 山 = hill, mountain 
  • 顶 = top 

高跟鞋 gāo gēn xié = high heels

  • 高 = high 
  • 跟 = heel
  • 鞋 = shoe

图书馆 tú shū guǎn – library 

  • 图 = map, picture
  • 书 = book
  • 馆 = hall

望远镜 wàng yuǎn jìng – telescope 

  • 望 = gaze 
  • 远 = far 
  • 镜 = mirror, lens

人行道 rén xíng dào – sidewalk 

  • 人 = people 
  • 行 = to walk 
  • 道 = road, lane 

十字路口  shí zì lù kǒu – crossroads

  • 十字 = a written character which looks like a cross
  • 路口 = intersection 

Adjectives

热情 rè qíng – enthusiastic, warmhearted 

  • 热 = hot, warm 
  • 情 = feeling

客气 kè qi – polite, courteous 

  • 客 = guest 
  • 气 = airs, manner 

紧张 jǐn zhāng – tense 

  • 紧 = tight 
  • 张 = stretch 

自动 zì dòng – automatic 

  • 自 = self
  • 动 = to move 

Verbs

念书 niàn shū – to study 

  • 念 = to read 
  • 书 = book

讲课 jiǎng kè – to lecture 

  • 讲 = to talk, speak 
  • 课 = lesson 

跳水 tiào shuǐ – to dive 

  • 跳 = to jump 
  • 水 = water 

溜冰 liū bīng – to skate 

  • 溜 = to glide 
  • 冰 = ice 

滑雪 huá xuě – to ski 

  • 滑 = to slide 
  • 雪 = snow 

Source: The Chinese Lexicon: A Comprehensive Survey (Yip Po-ching, 2000)

世界上最快乐的事

从小学一直到高中毕业都会有同学欺负我。各种原因都有:我太害羞了,或者我的头发太卷了,或者我不喜欢运动。虽然我大部分的时候不会在意那些欺负我的人,但是多多少少因为他们,我变得很内向,所以没有很多朋友,只有几个比较亲密的朋友。可是这些朋友和我没有很多共同的兴趣。

六年级的那个暑假,我搬家了,搬到很远的地方,要做两个小时的飞机,开十六个小时的车。所以我一下子就更没有朋友了,开始感觉很孤独。那时候的我觉得自己越来越不幸、不快乐。我一方面觉得我的同龄人都不好,另一方面特别想跟更多人交朋友。我不想一个人生活。

我上大学以后才发现,这世界上有能了解我的人,想跟我交往的人。我加入了俱乐部,参加了课外活动,认识了新的朋友。我去年跟我最好的朋友住在了一起,经常跟她们一起吃饭、看电影、做作业。我现在才明白,世界上最快乐的事情不是有很多朋友,而是在我周围有能互相了解、和我有共同兴趣的人。

VOCAB:

  • 欺负 - qī fu - to bully
  • 害羞 - hài xiū - shy
  • 不在意 - bú zài yì - to pay no attention to 
  • 多多少少 - duō duō shǎo shǎo - to some extent
  • 内向 - nèi xiàng - reserved; introverted
  • 亲密 - qīn mì - intimate; close
  • 暑假 - shǔ jià - summer vacation
  • 孤独 - gū dú - lonely
  • 同龄人 - tóng líng rén - peer(s)
  • 交往 - jiāo wǎng - to associate (with)
  • 俱乐部 - jù lè bù - club
  • 课外活动 - kè wài huó dòng - extracurricular activity
  • 而是 - ér shì - rather
  • 周围 - zhōu wéi - surroundings
  • 互相 - hù xiāng - each other; mutual(ly)
7.12.16 💕

前功尽弃 (qiángōngjìnqì ) - to waste all one’s previous efforts (idiom)

尖酸刻薄 (jiān suān kè bó) - to say sharp and unkind words

志愿者 (zhìyuànzhě) - volunteer (noun)

多愁善感 (duōchóushàngǎn) - to be sentimental

傲傲 (àomàn) - arrogant

操纵 (cāozòng) - to manipulate someone

雄心壮志 (xióng xīn zhuàng zhì) - ambitious

雄心勃勃 (xióngxīnbóbó) - pushy, ambitious

Types of ice cream (in Chinese)
  • 圣代 (shèng​dài) - ice cream sundae
  • 香蕉船 (xiāngjiāo chuán) - banana split
  • 冰淇淋蛋糕 (bīngqílín dàngāo) - ice cream cake
  • 雪酪 (xuě​lào) - sherbert/sorbet
  • 意大利雪糕 (yìdàlì xuěgāo) - (Italian) gelato
  • 酸奶雪糕 (suānnǎi xuěgāo) - frozen yogurt
  • 奶昔 (nǎi​xī) - milkshake
  • 冰咖啡 (bīng kāfēi) - frappe
  • 巧克力脆片 (qiǎo​kè​lì​cuì​piàn) - chocolate chip
  • 巧克力 (qiǎo​kè​lì​) - chocolate
  • 香草 (xiāng​cǎo​) - vanilla
  • 草莓 (cǎo​méi) - strawberry
  • 绿茶 (lǜ​chá) - green tea
  • 芒果 (máng​guǒ) - mango
Mandarin Vocab: Personality

Soo here’s a new vocab list!! I’ve been kinda lazy since my summer started, but I decided to start changing that now! This list is for words used to describe a person’s personality. Enjoy~

personality - 个性 - gè xìng

honest - 诚实 - chéng shí

outgoing/extrovert - 外向 - wài xiàng

introvert - 内向 - nèi xiàng

humorous - 有幽默感 / 风趣 - yǒu yōu mò gǎn / fēng qù

lively - 活泼 - huó pō

quiet - 安静 - ān jìng

shy - 害羞 - hài xiū

modest - 谦卑 - qiān bēi

open-hearted/cheerful - 开朗 / 爽朗 - kāi lǎng / shuǎng lǎng

arrogant - 骄傲 - jiāo ào

sassy - 轻狂 - qīng kuáng

stingy/cheap - 小气 - xiǎo qì

clever/smart - 聪明 - cōng míng

polite - 客气 - kè qì

annoying - 惹人讨厌 - rě rén tǎo yàn

selfish - 自私 - zì sī

violent/aggressive - 粗暴 - cū bào

lazy - 懒惰 - lǎn duò

diligent - 勤劳 - qín láo

brave - 勇敢 - yǒng gǎn

cowardly - 胆小 - dǎn xiǎo

Clothing 服装 (fú zhuāng)
  • Clothes 衣服 (yī fú)

(Dress) shirt / Blouse - 衬衫 (chèn shān)
T-shirt - T恤衫 (T xù shān)
Pants - 裤子 (kù zi)
Jeans -  牛仔裤 (niú zǎi kù)
Dress - 连衣裙 (lián yī qún)
Shorts 短裤 (duǎn kù)
Pajamas - 睡衣 (shuì yī)
Underwear - 内衣 (nèi yī)
Cheongsam (Chinese-style dress) - 旗袍 (qí páo)
Japanese dress - 和服 (hé fú)
Tuxedo - 燕尾服 (yàn wěi fú)
Suit - 西装 (xī zhuāng)
Tie - 领带 (lǐng dài) 
Bow tie - 领结 (lǐng jié)
Cravat -领巾(lǐng jīn)
Bathing Suit - 泳衣 (yǒng yī) 
Swimming suit -游泳衣 (yóu yǒng yī)
Bikini - 比基尼 (bǐ jī ní)
Swim Trunks - 游泳裤 (yóu yǒng kù)
Skirt - 裙子(qún zi) / 短裙 (duǎn qún)
Coat - 外套 (wài tào)
Blazer / Jacket - 夹克 (jiá kè)
Vest - 背心 (bèi xīn)
Hoodies - 卫衣 (wèi yī)
Sweater - 毛衣 (máo yī)
Sweatshirt -运动衫 (yùn dòng shān)
Windbreaker -风衣 (fēng yī)
Scarf - 围巾 (wéi jīn)
Gloves / mittens- 手套 (shǒu tào)
Earmuffs - 耳罩 (ěr zhào) or 耳套 (ěr tào)
Hat / Cap-帽子 (mào zi)
Socks - 袜子 (wà zi)
Stockings - 长袜 (cháng wà)

  • Shoes - 鞋 (xié)

Boots - 靴子 (xuē zi)
Canvas shoes  - 帆布鞋 (fān bù xié)
Clogs - 木屐 (mù jī)
Flip-flops - 人字拖 (rén zì tuō)
High heels- 高跟鞋 (gāo gēn xié)
Moccasins  - 鹿皮鞋 (lù pí xié)
Leather shoes  - 皮鞋 (pí xié)
Rain boots - 雨靴 (yǔ xuē)
Sandals - 凉鞋 (liáng xié)
Shoelaces - 鞋带 (xié dài)
Slippers - 拖鞋 (tuō xié)
Sneakers - 运动鞋 (yùn dòng xié)

  • Accessories& others

Jewelry - 首饰 (shǒu shì)
Necklace -项链 (xiàng liàn)
Ring - 戒指 (jiè zhǐ)
Bracelet - 手镯 (shǒu zhuó)
Breast pin / Brooch - 胸针 (xiōng zhēn)
Earring - 耳环 (ěr huán)
Watch - 手表 (shǒu biǎo)
Belt - 皮带 (pí dài)
School bag - 书包 (shū bāo)
Wallet - 钱包 (qián bāo)
Handbag - 手提包 (shǒu tí bāo)
Backpack - 背包 (bèi bāo)
Clutch - 手拿包 (shǒu ná bāo)
Cufflinks - 袖扣 (xiù kòu)
Handkerchief - 手帕 (shǒu pà)
Sunglasses - 太阳镜 (tài yáng jìng)
Umbrella - 雨伞 (yǔ sǎn)
Raincoat - 雨衣 (yǔ yī)
Zipper - 拉链 (lā liàn)
Button - 扣子 (kòu zi)
Pocket - 口袋(kòu dài)
Helmet - 头盔 (tóu kuī)

在家里学习还是去学校学习?

美国学生在家里学习的情况怎么样?

我先介绍一下美国家长为什么让他们的孩子在家里学习。在2011-2012学年,大约一百八十万名学生在家里学习。这些学生占学龄人群的百分之三。最普遍的原因就是家长对学校的环境不满意,还有很多家长说他们对学校的教育条件不满意。他们可能觉得那所学校不安全、老师不太好或者学校经费不够等等其他原因。另外一些家长希望给自己的孩子提供道德教育或者宗教教育、或者用非传统的方法来教孩子。此外,还有一些有特殊需要或者残疾的孩子。大部分公立学校都有特殊教育项目,是专门给智障孩子提供的教育项目,可是有些家长觉得让孩子在家里学习还是比学校好。最后就是“其他原因”。比如说,我的一个朋友说他在家里学习的原因是他父亲的工作。他父亲是航空公司的飞行员:我朋友上学的时候,父亲在家里,而我朋友周末在家里的时候,父亲却去上班。所以他在家里学习的目的是想和他父亲多点时间在一起。

如果一个孩子在家里学习,他有几个学习方法可以选择。第一个选择是家长自己教孩子。这样让家长很辛苦,而且随着科目越来越难,家长不一定能继续自己教。因此,很多在家里学习的孩子在网上上课、跟一个专业的老师学习,或者加入一个homeschool cooperative。Homeschool cooperative 指的是几个家庭一起教他们的孩子:比如说,一个孩子的母亲教所有的孩子文学、另外一个教数学等等。另外,参加homeschool cooperative和课外活动能让他们跟同龄人更好地相处。到了高中以后,孩子还可以选择参加dual enrollment,就是说在社区学院或者附近的小大学上几门课。上了大学以后,在家里学习的学生觉得他们的知识和能力并不亚于那些在学校学习的同学。

然后我问了几个在家里学习过的朋友他们的经历是怎样的,他们给我指出了几个优点和缺点。关于有点,第一,他们可以按照自己的兴趣和速度学习,比如说,他们可以根据自己的需要安排多一些时间来学习外语。第二,他们的时间安排更有弹性。如果他们想去参加另外一种教育性的活动,比如参观博物馆,他们不需要请假,可以直接去。第三,他们更懂得自我约束。因为在家学习没有那么严格的限制,所以他们需要保证自己能遵守自己安排的学习时间。

但是在家里学习还有缺点的。第一个缺点是如果家庭有多于一个孩子,老大会觉得自己是“小白鼠”。也就是说,他可能会觉得自己的教育是父母的一种实验。如果自己的学习方法不成功,父母可以给弟弟或妹妹做些修改。而自己却难有这样的机会,这可能会让老大觉得不公平而对其心理造成负面影响。第二,孩子在课外活动方面可能会受限制。很多课外活动,特别是运动,要求孩子在一所学校注册。如果孩子在家里学习,他没办法满足这个要求。第三,即使孩子在网上上课,他也未必有成绩单。孩子申请大学的时候,会给家庭带来很多麻烦。第四,孩子大部分的时候没有专门的老师。在学校学习的孩子每天上课、跟老师见面,如果有什么问题可以很方便地去问,可是在家里学习的孩子没有这样的机会。还有一个缺点就是一些在家里学习的孩子过于在意个人隐私。这不一定是坏事,可是上了大学以后,要跟室友住在一起,孩子会不习惯,觉得很烦恼。

如果我可以回到小时候重新选择一次教育方法,我还会选择去学校学习。原因很多,其中有两个是最重要的。第一个是我大部分的音乐教育都是在学校完成的。在学校里,我不仅学了长笛,还学了萨克斯和巴松管,这个教育都是免费的。只有卖乐器和一些学习材料需要自己付费。如果我在家里学习,我的家庭要花很多钱请私人老师来给我这样的音乐教育。第二个原因是我因为学习中文而得到的机会。其实,我开始学中文的原因是一个很长的故事,可是总的来说,如果我在家里学习,我可能就不会选择学习中文。后来,我通过学校发现孔子学院的夏令营而第一次来中国,还通过学校有机会跟北京奥运会开幕式舞美总设计师韩立勋见面、跟他用中文交谈,了解他的经验。我觉得在家里学习会对一些学生很好,可是对我来说,去学校学习是最好的选择。

VOCAB:

  • 普遍 - pǔ biàn - common; widespread
  • 条件 - tiáo jiàn - condition
  • 经费 - jīng fèi - funds
  • 道德教育 - dào dé jiào yù - moral education
  • 宗教教育 - zōng jiào jiào yù - religious education
  • 非传统 - fēi chuán tǒng - non-traditional
  • 残疾 - cán jí - disabled
  • 智障 - zhì zhàng - learning disability
  • 辛苦 - xīn kǔ - exhausting; with much toil
  • 随着 - suí zhe - along with; following
  • 社区学院 - shè qū xué yuàn - community college
  • 不亚于 - bú yà yú - just as good as
  • 弹性 - tán xìng - flexibility
  • 自我约束 - zì wǒ yuē shù - self-discipline
  • 遵守 - zūn shǒu - to abide by
  • 小白鼠 - xiǎo bái shǔ - “guinea pig” (in the figurative sense)
  • 负面 - fù miàn - negative
  • 未必 - wèi bì - not necessarily
  • 个人隐私 - gè rén yǐn sī - personal privacy
  • 长笛 - cháng dí - flute
  • 萨克斯 - sà kè sī - saxophone
  • 巴松管 - bā sōng guǎn - bassoon
  • 夏令营 - xià lìng yíng - summer camp
  • 北京奥运会开幕式舞美总设计师 - běi jīng ào yùn huì kāi mù shì wǔ měi zǒng shè jì shī - Chief Designer of the Beijing Olympic Opening Ceremony
  • 交谈 - jiāo tán - to discuss

Music Vocab in Mandarin

i dont know if this has been done already but music is the one of the only things that i love just as much as languages. so this is for all you music loving mandarin learners out there!! (A LONG POST!!)

音乐 (yīn yuè) - music

管乐器 (mùguǎn yuèqì) - woodwinds

*乐器 (yuè qì) - instruments*

  • 长笛 (cháng dí) - flute
  • 短笛 (duǎn dí) - piccolo
  • 单簧管 (dān huáng guǎn) - clarinet
  • 低音单簧管 (dīyīn dānhuángguǎn) - bass clarinet
  • 双簧管 (shuāng huáng guǎn) - oboe
  • 巴松管 (bāsōng guǎn) - bassoon
  • 萨克管 (sà kè guǎn) - saxophone

铜管乐器 (tóngguǎn yuèqì) - brass

  • 小号 (xiǎo hào) - trumpet
  • 长号 (cháng hào) - trombone
  • 大号 (dà hào) - tuba
  • 圆号 (yuán hào) - french horn

弦乐器 (xián yuè qì) - strings

  • 小提琴 (xiǎo tíqín) - violin
  • 中提琴 (zhōng tíqín) - viola
  • 大提琴 (dà tíqín) - cello
  • 低音提琴 (dī yīn tíqín) - double bass
  • 琴 (shù qín) - harp

打击乐器 (dǎjí yuèqì) - percussion

  • 马林巴 (mǎ lín bā) - marimba
  • 木琴 (mù qín) - xylophone
  • 颤音琴 (chànyīn qín) - vibraphone
  • 钢琴 (gāng qín) - piano
  • 电子琴 (diànzi qín) - keyboard
  • 钹 (bó) - cymbals
  • 架子鼓 (jiàzi gǔ) - drum kit
  • 铃鼓 (líng gǔ) - tamborine
  • 三角形 (sān jiǎo xíng)  -triangle
  • 锣 (luó) - gong
  • 电吉他 (diàn jítā) - electric guitar

记谱法 (jì pǔ fǎ) - music notation

  • 歌曲 (gē qǔ) - song
  • 高音谱号 (gāoyīn pǔ hào) - treble cleff
  • 低音谱号 (dīyīn pǔ hào) - bass clef
  • 音符 (yīn fú) - note
  • 本位号 (běn wèi hào) - natural
  •  升号 (shēng hào) - sharp
  • 降号 (jiàng hào) - flat
  • 休止符 (xiū zhǐ fú) - rest
  • 节拍 (jié pāi) - beat
  • 旋律 (xuán lǜ) - melody

音乐风格 (yīnyuè fēnggé) - music styles

  • 流行音乐 (liúxíng yīnyuè) - pop
  • 说唱音乐 (shuōchàng yīnyuè) - rap
  • 爵士乐 (juéshì yuè) - jazz
  • 雷鬼音乐 (léi guǐ yīnyuè) - reggae
  • 蓝调音乐 (lándiào yīnyuè) - blues
  • 朋克音乐 (péngkè yīnyuè) - punk
  • 民间音乐 (mínjiān yīnyuè) - folk
  • 重金属音乐 (zhòngjīnshǔ yīnyuè) - heavy metal
  • 乡村音乐 (xiāngcūn yīnyuè) - country
  • 古典音乐 (gǔdiǎn yīnyuè) - classical

(please feel free to correct me if i made any mistakes!)

Transportation - 交通工具 (jiāo tōng gōng jù)

辆 (liàng) - a measure word for vehicle

Example : 一辆自行车 (yī liàng zì xíng chē)

Trad : A bike/bicycle 

Airplane - 飞机 (fēi jī)
Ambulance - 救护车 (jiù hù chē)
Bicycle -自行车 (zì xíng chē)
Boat - 船 (chuán)
Bus -公交车 (gōng jiāo chē) or 巴士 (bā shì)
Public transportation (buses or cars) : 公共汽车 (gōng gòng qì chē)
Car / Automobile- 汽车 (qì chē) or 车 (chē) 
Ferry - 客船 (kè chuán)
Helicopter -直升机(zhí shēng jī)
Hot Air Balloon - 热汽球 (rè qì qiú)
Metro / Subway-地铁 (dì tiě)
Motorcycle -摩托车 (mó tuō chē)
Taxi -出租车 (chū zū chē)
Train - 火车 (huǒ chē)
Truck -卡车 (kǎ chē) or 货车 (huò chē)
Sail boat - 帆船 (fān chuán)
Station - 站(zhàn)

Xàm le tý chuyện đời rồi tao đi ngủ...

Con người ai cũng có hai mặt, một mặt hãm lolll và một mặt thân thiện , nhiều lần mình tự hỏi tại sao một số người lại phải cứ tỏ ra hl trước khi tỏ ra thân thiện chứ. Để làm loll gì, để vui hơn à. Chắc đéo phải đâu.
Bữa mình đi làm, đi qua cái ngã tư Sài Đồng gần chỗ doanh trại quân đội, mình bắt gặp một cặp vợ chồng. Thằng chồng thì đen như hòn than, cắt đầu đinh chạy xe ây bờ đèo con vợ ngồi phía sau. Đm do tránh thằng tắc kè hoa đi ngược nhiều với đoạn ấy chỗ đầu ngõ vào sân dược lại đang thi công đường nên thằng chồng phanh gấp. Đm con vợ ngồi sau loạng choạng đổ người về phía trước tay bíu vào túi quần thằng chồng kia.
Đéo hiểu sao thằng chồng quay lại tát con vợ một phát “ Đm mày, mày lấy cái gì” . Cô vợ ngồi ôm má “ em có lấy gì đâu” thằng chồng gân côt lên quát: “ Thế mày sờ vào túi quần tao làm gì”
Mình đéo biết trong túi ông có cái củ loll gì, có nhiều tuền hay là như nào nhưng đm cách ông đối xử với vợ ông chả khác loll gì tự bốc cứt rồi trét vào mặt mình. Nhiều người cứ thích làm quá nơi đông người để thể hiện bãn lĩnh, tưởng thế là hay nhưng đéo phải.
Lại có thêm chuyện này nưã, bữa bọn mình đi ăn ốc gặp một cặp nam thanh nữ tú. Nam thanh niên kia thì đm nhìn cũng ngon nghẻ đấy, nữ thanh niên kia nhìn cũng ra giáng dân sành điệu đó.
Chuyện cũng chẳng có gì đáng nói ở đây khi mà cô phục vụ đưa đồ ăn ra muộn mặc dầu cái đôi kia đến ngồi trước bọn mình tầm độ dăm ba phút, vì khi bọn mình mới vào ngồi thì hai anh ả kia mới nhấm nháp được khoảng vài ba miếng dưa chuột chẻ.
Đôi kia gọi đồ trước bọn mình nhưng bọn mình lại có đồ mang lên trước thế là ả ta làm ầm lên “ Quán làm ăn như cc, gọi mãi không thấy đồ. Rồi gọi hẳn cô em phục vụ ra nói này nói nọ và đm còn xỉ vả những câu rất ư là khó nghe Đm, mày làm phục vụ như thế à? Ả ta quát như kiểu muốn nhai tươi nuốt sống cô kia nhai luôn cả cái quán ốc vô trong họng vậy còn cô phục vụ thì mồm luôn nói xin lỗi để trấn an ả.
Lúc mang đồ ra cho ả đi qua bàn mình cô phục vụ lẩm bẩm” Ăn cho chết mẹ mày đi" thiết nghĩ rằng chắc chắn cái đĩa trứng cút xào me ắt hẳn có vấn cmn đề và đm con ả kia nếu mà táp vào không xổ cả đít ra mới lạ
Đấyy, thật sự là cô em phục vụ thâm vãi cả nhái ra còn cô ả kia thì ngu đéo tả nổi. Mấy cái châm ngôn khách hàng là thượng đế không dành để áp dụng cho mấy cái quán vỉa hè, vỉa cói.
Thiết nghĩ do ả ta cứ chăm xả cái bực của mình lên người khác để rồi họ hl lại ngay tức thì vì ức chế thì tốt nhất nên ngậm cmn cái họng lại.
Hậu quả gây ra cũng chả nghiêm trọng là mấy, chỉ là tốn thêm thời gian ngồi đợi thôi, cũng đéo làm sụt mất lạng thịt hay kí lô nào của ả thì đm tại sao không cố tỏ ra nói chuyện một cách tử tế đi. Cứ xả vào người khác thì đm họ cũng phải tìm cách xả ra chỗ khác chứ. Con người chứ éo phải cục cứt gặp mưa đâu.
Đôi khi người ta nhịn vì đéo phải người ta sợ đâu chẳng qua là họ là người tử tế hoặc là đang cố tỏ ra tử tế.
Nếu mà ả kia nhẹ nhàng thì biết đâu lại được bonus thêm hai quả trứng cút lộn với vài ba lá rau răm.
Vì vậy cứ tập dần thói quen tử tế với người phục vụ đến người xung quanh đi, đéo phải để làm mầu đâu, mà là để văn minh hơn. Độ khi nếu mà có quen mồm một chút như mình cũng chẳng sao đâu nhưng mà đm có tinh thần còn hơn không.
Còn cô phục vụ kia, đm mình sợ cô rồi.

Mandarin Practice: Religions

Judaism - 犹太教 (Yóutàijiào)
Sikhism - 锡克教 (Xí kè jiào)
Taoism - 道教 (Dàojiào)
Zen - 禅宗 (Chánzōng)
Buddhism - 佛教 (Fójiào)
Christianity - 基督教 (Jīdūjiào)
Islam - 伊斯兰教 (Yīsīlán jiào)
Hinduism - 印度教 (Yìndùjiào)
Eastern Orthodox - 东正教 (Dōngzhèngjiào)
Catholicism - 天主教 (Tiānzhǔjiào)
Protestantism - 新教 (Xīnjiào)
Atheism - 无神论 (Wúshénlùn)

religions

       Buddhism佛教   fó jiào
  Christianity基督教    jī dū jiào
  Islam伊斯兰教    yī sī lán jiào
  Hinduism印度教    yìn dù jiào
  Judaism犹太教   yóu tài jiào
  Sikhism锡克教    xī kè jiào
  Taoism道教    dào jiào
  Zen禅宗   chán zōng
  the Orthodox Eastern Church东正教    dōng zhèng jiào
  Catholicism天主教    tiān zhǔ jiào
  Protestantism新教    xīn jiào
  atheism无神论  wú shén lùn
       religion 宗教    zōng jiào

Đcm, 2 hôm nay có con tắc kè nó chui vô nhà, kêu nhức cả não luôn. Mà không sao bắt đc. Nó nằm ở trên trần thạch cao. Điên gì đâu nó điên.